Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Quy trình điều hướng thông minh và phân chia nhiệm vụ trong nông nghiệp thông minh Số đơn gốc: 1-2026-01126 Ngày nộp đơn : 10.02.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G05D 1/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học Lạc hồng Tác giả sáng chế: Trần Văn Thành Lâm Thành Hiển Bản tóm tắt: Sáng chế đề xuất quy trình điều hướng thông minh và phân chia nhiệm vụ cho drone giám sát và thu hoạch, sử dụng YOLOv5 để phát hiện chướng ngại vật, A* để tính lộ trình tối ưu, và phân chia không gian vườn/vùng trên cây để gán nhiệm vụ hiệu quả, tránh xung đột giữa các drone. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Số đơn gốc: 1-2026-01056 Ngày nộp đơn : 09.02.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: A47C 1/024, A47C 1/06, A47C 3/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM Đặng Hoàng Minh Tác giả sáng chế: Bùi Song Nin Đặng Hoàng Minh Bản tóm tắt: - Sáng chế đề cập đến một ghế đảo mặt, bao gồm mặt ghế (3) được liên kết với trục nâng ghế (9) thông qua khớp cầu xoay (4) bố trí tại vị trí gần tâm mặt ghế (3), cho phép mặt ghế (3) nghiêng và đảo theo nhiều phương hướng khác nhau dưới tác động của người ngồi. Giữa mặt ghế (3) và trục nâng ghế (9) được bố trí các phần tử đàn hồi là lò xo (6), các lò xo này tạo mô-men hồi vị để đưa mặt ghế (3) tự động trở về trạng thái cân bằng nằm ngang khi tải trọng của người ngồi được loại bỏ. Ghế còn được trang bị bộ nâng hạ trục ghế (5) hoạt động theo nguyên lý vít me, cho phép điều chỉnh độ cao của ghế thông qua tay quay nâng trục (14), cùng với chốt định vị chiều cao (7) để cố định trục nâng ghế (9) tại vị trí mong muốn. Với cấu tạo như vậy, ghế cho phép người sử dụng thay đổi tư thế ngồi thông qua chuyển động đảo mặt ghế, đồng thời vẫn đảm bảo khả năng tự cân bằng và phù hợp cho môi trường làm việc văn phòng.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Áo liền quần có các khóa dọc theo hai bên chân Số đơn gốc: 1-2026-01090 Ngày nộp đơn : 09.02.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: E04F 10/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Công ty TNHH Thương mại sản xuất Thủ Đô Tác giả sáng chế: Vũ Văn Toàn Bản tóm tắt: Sáng chế đề xuất một áo liền quần bao gồm phần áo và phần quần được gắn liền với nhau tại vùng phía sau. Phần áo có khóa trước áo được bố trí dọc theo mặt trước để đóng hoặc mở phần áo. Phần quần có các khóa dọc theo hai bên của phần quần, trong đó mỗi bên có ít nhất một khóa kéo dài theo phương dọc để tạo khả năng mở phần quần dọc theo mỗi bên. Áo liền quần được cấu tạo sao cho khi mở khóa trước áo và mở toàn bộ các khóa dọc theo cả hai bên của phần quần, phần mở ra cho phép người dùng mặc áo liền quần theo phương ngang mà không cần nhấc chân lên cao hoặc chui đầu vào. Theo một số phương án, phần áo còn bao gồm khóa ngoài để che phủ vùng tiếp giáp, các khóa có thể mở độc lập, và mỗi khóa của phần quần và phần áo có thể là khóa chống thấm nước. Theo một số phương án, áo liền quần còn có các tấm che bên ngoài bằng vật liệu chống thấm nước, phần áo có cấu trúc hai lớp, và các khóa có đầu kéo hai chiều để cho phép mở một phần tại vùng phía trên của phần quần. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA VÀ PHÂN LOẠI BẢNG MẠCH IN (PCB) Số đơn gốc: 2-2026-00132 Ngày nộp đơn : 09.02.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G01R 31/00, G01R 31/28, G01N 27/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Võ Thanh Hà Tác giả sáng chế: Võ Thanh Hà Bản tóm tắt: Giải pháp hữu ích đề cập đến thiết bị kiểm tra và phân loại bảng mạch in (PCB) dùng trong dây chuyền sản xuất, trong đó thiết bị bao gồm cụm khung máy, cụm cơ cấu chức năng và mô-đun điều khiển – truyền thông, phối hợp để thực hiện chu trình kiểm tra và phân loại PCB một cách tự động. Cụm cơ cấu chức năng sử dụng bàn xoay index mang nhiều jig gá sản phẩm để định vị và luân chuyển PCB tuần tự qua các vị trí làm việc xác định. Tại vị trí kiểm tra, hệ thống kiểm tra gồm camera và đèn chiếu sáng chuyên dụng được kích hoạt theo tín hiệu vị trí để chụp ảnh PCB, từ đó tạo ra kết quả phân loại đạt (OK) hoặc không đạt (NG), kết hợp các cảm biến hiện diện và cảm biến đếm PCB lỗi để giám sát trạng thái sản phẩm trong suốt chu trình vận hành. Mô-đun điều khiển gồm bộ điều khiển PLC được cấu hình để điều khiển chuyển động của bàn xoay index và các cơ cấu chấp hành, đồng thời tạo bản ghi theo chu kỳ tương ứng với từng PCB, thu thập và lưu trữ dữ liệu vận hành và kết quả kiểm tra của chu trình. Thiết bị truyền thông IoT kết nối với PLC để truyền dữ liệu bản ghi chu kỳ tới hệ thống SCADA và máy chủ Web, cho phép giám sát trạng thái vận hành, hiển thị kết quả kiểm tra và truy xuất lịch sử kiểm tra PCB trên các thiết bị đầu cuối. Nhờ cấu trúc và phương thức hoạt động như trên, thiết bị bảo đảm chu trình kiểm tra ổn định, nâng cao mức độ tự động hóa, đồng thời hỗ trợ giám sát tập trung và truy vết dữ liệu kiểm tra PCB trong quá trình vận hành của dây chuyền sản xuất. Ngoài ra, Giải pháp hữu ích còn đề cập đến phương pháp kiểm tra và phân loại bảng mạch in PCB sử dụng thiết bị nêu trên. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Quy trình chiết xuất dịch chiết Đảng sâm (Codonopsis javanica (Blume) Hook.f.) bằng phương pháp phối hợp enzym xenluloza, pectinaza và α-amylaza Số đơn gốc: 2-2026-00127 Ngày nộp đơn : 09.02.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: A23L 2/84 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng Tác giả sáng chế: Phan Thị Thủy Nguyễn Thị Đông Phương Trần Thị Thùy Trang Cao Thị Diệu Nguyễn Hoàng Trung Hiếu Bản tóm tắt: Giải pháp hữu ích đề cập đến quy trình chiết xuất dịch chiết từ rễ củ Đảng sâm (Codonopsis javanica (Blume) Hook.f.) bằng phương pháp phối hợp enzym được thực hiện theo hai giai đoạn liên tiếp, trong đó giai đoạn thứ nhất sử dụng enzym pectinaza và enzym xenluloza, và giai đoạn thứ hai sử dụng enzym α-amylaza để xúc tác các phản ứng thủy phân. Quy trình giúp nâng cao hiệu quả khai thác và giá trị kinh tế của cây Đảng sâm, đồng thời góp phần thúc đẩy phát triển công nghệ chế biến dược liệu và nông sản trong nước. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: MÁY PHAY XUNG CÓ HỆ THỐNG LÀM LẠNH ĐIỆN CỰC VÀ HỆ THỐNG HÚT-XẢ ĐIỆN MÔI Số đơn gốc: 1-2026-01057 Ngày nộp đơn : 09.02.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: B23C 7/00, B23H 1/00, B23H 11/00 Chủ đơn/Chủ bằng: HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ Tác giả sáng chế: Lê Văn Tạo Nguyễn Trung Thành Nguyễn Trường An Lê Xuân Ba Lê Văn An Bản tóm tắt: Sáng chế đề xuất một máy phay xung với hệ thống làm lạnh điện cực bằng môi chất được chọn từ N2, CO2 và Argon, ở trạng thái hóa lỏng và/hoặc ở trạng thái khí sau hóa hơi, giãn nở cục bộ nhằm tạo hiệu ứng hạ nhiệt nhanh tại vùng gốc điện cực. Máy phay xung còn bao gồm hệ thống hút-xả điện môi có điều khiển thích nghi dựa trên tín hiệu định lượng về mức độ ô nhiễm. Bộ điều khiển trung tâm xác định các đại lượng trạng thái gồm nhiệt độ vùng gốc điện cực, mức độ ô nhiễm điện môi và chỉ số ổn định phóng điện, đồng thời sinh ra các tín hiệu điều khiền để điều chỉnh mức làm lạnh điện cực và lưu lượng hút-xả điện môi qua đó duy trì trạng thái phóng điện ổn định, giảm mòn điện cực và nâng cao chất lượng, năng suất gia công. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: THIẾT BỊ ĐỊNH DANH PHIÊN LÀM VIỆC SỬ DỤNG CÔNG NGỆ NHẬN DẠNG SỐNG VÔ TUYẾN Số đơn gốc: 1-2026-01013 Ngày nộp đơn : 06.02.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G06F 21/32, G06K 19/07, G06K 7/10, G07C 9/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Trần Minh Huy Tác giả sáng chế: Trần Minh Huy Nguyễn Ngọc Tâm Bản tóm tắt: - Sáng chế thiết bị định danh phiên làm việc sử dụng công nghệ nhận dạng bằng sóng vô tuyến đề xuất một thiết bị đọc/ghi RFID nghiệp vụ được tích hợp cơ chế kiểm soát phiên làm việc dựa trên sự hiện diện vật lý của người thao tác, nhằm loại bỏ nguy cơ thao tác ẩn danh và tăng cường khả năng truy cứu trách nhiệm trong các hệ thống RFID hiện nay. Thiết bị bao gồm ba khối chức năng chính. Khối định danh sử dụng một chip NFC thứ nhất kết nối với thẻ Coldkey NFC - là token vật lý đại diện cho danh tính con người, cho phép xác thực động và chống giả mạo. Khối đọc/ghi RFID bao gồm một chip NFC thứ hai để thao tác với thể sản phẩm tầm gần và một chip RFID UHF để xử lý thẻ tầm xa, đáp ứng đa dạng môi trường nghiệp vụ. Khối kiểm soát phiên làm việc điều khiển trạng thái hoạt động của thiết bị hoàn toàn dựa trên sự hiện diện liên tục của thẻ Coldkey NFC; khi thẻ bị rút ra, toàn bộ thao tác RFID bị vô hiệu hóa ở tầng phần cứng. Mọi dữ liệu tạo ra đều được gắn thông tin trách nhiệm, bảo đảm độ tin cậy và giá trị pháp lý cao.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Quy trình chế tạo màng mỏng gali oxit (Ga2O3) cấu trúc xốp nano bằng phương pháp quay phủ cho cảm biến quang vùng mù mặt trời và lớp mỏng gali oxit (Ga2O3) cấu trúc xốp nano thu được từ quy trình này Số đơn gốc: 1-2026-01017 Ngày nộp đơn : 06.02.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: H01L 21/00, H01L 31/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Viện Công nghệ tiên tiến - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Tác giả sáng chế: Nguyễn Thị Mỹ Huyền Lê Ngọc Thùy Trang Bản tóm tắt: Sáng chế đề quy trình chế tạo màng mỏng gali oxit (Ga2O3) cấu trúc xốp nano bằng phương pháp quay phủ cho cảm biến quang vùng mù mặt trời và lớp màng mỏng gali oxit (Ga2O3) cấu trúc xốp nano thu được từ quy trình này. Quy trình theo sáng chế cho phép tạo ra lớp bán dẫn loại n (n-type Ga2O3) với bề dày có thể điều chỉnh theo yêu cầu, đồng thời hình thành cấu trúc xốp nano cả trên bề mặt (thể hiện qua ảnh hiển vi điện tử quét bề mặt) và bên trong chiều dày màng (thể hiện qua ảnh hiển vi điện tử quét mặt cắt ngang). Màng mỏng Ga2O3 xốp nano thu được thể hiện đặc tính hấp thu quang UV-Vis và năng lượng vùng cấm (bandgap) phù hợp với vật liệu Ga2O3 được chế tạo bằng các kỹ thuật tiên tiến dựa trên chân không như phún xạ hoặc lắng đọng hơi. Trên cơ sở đó, lớp n-type Ga2O3 được chế tạo theo sáng chế được ứng dụng làm cảm biến quang UVC hiệu suất cao, có tính chất vùng mù mặt trời và khả năng hoạt động ở chế độ tự cấp nguồn. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Hệ thống phòng thủ an ninh mạng phân tán tích hợp trí tuệ nhân tạo tại biên Số đơn gốc: 2-2026-00118 Ngày nộp đơn : 06.02.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G06F 21/55 Chủ đơn/Chủ bằng: Đại học Duy Tân Tác giả sáng chế: Trần Nghi Phú Lê Văn Chung Nguyễn Gia Như Lữ Văn Cam Bản tóm tắt: Giải pháp hữu ích đề cập đến một hệ thống phòng thủ an ninh mạng phân tán sử dụng kiến trúc lai giữa trung tâm điều hành và các nút biên thông minh. Hệ thống bao gồm một Máy chủ trung tâm đóng vai trò huấn luyện và "chưng cất" các mô hình trí tuệ nhân tạo (AI) phức tạp thành các phiên bản rút gọn. Các Nút biên thông minh được triển khai tại gateway mạng, tích hợp bộ vi xử lý AI để thực thi mô hình rút gọn, cho phép phân tích và ngăn chặn các mối đe dọa theo thời gian thực một cách độc lập mà không phụ thuộc hoàn toàn vào kết nối Internet. Bản chất kỹ thuật của giải pháp nằm ở cơ chế đồng bộ tri thức hai chiều: trung tâm đẩy các bản cập nhật mô hình mới xuống biên, trong khi các nút biên chỉ gửi về trung tâm các mẫu dữ liệu nghi ngờ để tái huấn luyện. Giải pháp giúp khắc phục nhược điểm về độ trễ truyền tải, tối ưu hóa đến 80% băng thông đường truyền và duy trì khả năng bảo vệ liên tục cho các hạ tầng trọng yếu như SCADA hay loT. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Quy trình chế tạo màng mỏng oxit kim loại ở nhiệt độ thấp cho cảm biến quang trên đế uốn cong được và lớp màng mỏng oxit thu được từ quy trình này Số đơn gốc: 1-2026-01018 Ngày nộp đơn : 06.02.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: H01L 31/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Viện Công nghệ tiên tiến - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Tác giả sáng chế: Trần Mạnh Hoàng Nguyễn Đại Hải Bản tóm tắt: - Sáng chế đề cập đến quy trình chế tạo màng mỏng oxit kim loại nhạy bức xạ UV sâu trên các đế dẻo có khả năng uốn cong bằng phương pháp quay phủ ở nhiệt độ thấp trong điều kiện khí quyển, qua đó hình thành lớp màng ổn định mà không cần các thiết bị lắng đọng chân không. Quy trình theo sáng chế cho phép tạo màng liên tục, đặc khít và có độ nhẵn cao, đồng thời đạt độ bám dính tốt và độ đồng đều phù hợp triển khai trên nhiều nền linh hoạt. Màng oxit kim loại thu được có đặc tính quang học-điện tử phụ thuộc vào bản chất hạt nano oxit kim loại được lựa chọn, nhờ đó có thể điều chỉnh phố hấp thụ và vùng nhạy quang theo mục tiêu ứng dụng trong khi vẫn duy trì khả năng dẫn điện và vận chuyển điện tích đáp ứng yêu cầu tích hợp linh kiện. Trên cơ sở đó, màng theo sáng chế có thể được ứng dụng như lớp chức năng trong các thiết bị quang-điện, đặc biệt là cảm biến quang đeo được.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN VÀ BỘ ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ THÔNG GIÓ Số đơn gốc: 1-2026-00972 Ngày nộp đơn : 05.02.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: F24F 110/70 Chủ đơn/Chủ bằng: Đào Huy Khánh Tác giả sáng chế: Đào Huy Khánh Bản tóm tắt: - Sáng chế đề xuất phương pháp điều khiển và bộ điều khiển hệ thống điều hòa không khí và thông gió trong không gian kín theo chu kỳ lặp tại bộ điều khiển biên. Ở mỗi chu kỳ, bộ điều khiển thu thập các thông số chất lượng không khí gồm CO2, bụi mịn (PM2.5), nhiệt độ, độ ẩm. Sau đó hệ thống kiểm tra kết nối với nền tảng đám mây: nếu có kết nối thì cập nhật các tham số tối ưu bằng AI như tham số vận hành, thời gian kích hoạt và tham số dự báo tải ngắn hạn (giá trị và/hoặc tốc độ biến thiên dự báo của tải nhiệt, tải ẩm hoặc tải chất lượng không khí) để hiệu chỉnh trước các điểm kích hoạt/hủy kích hoạt; nếu mất kết nối thì duy trì các tham số hiện hành và tiếp tục điều khiển an toàn tại biên. Thuật toán điều khiển xác định theo trạng thái tạo các lệnh điều khiển tách rời cho ba nhánh: thực hiện kích hoạt điều khiển thông gió ưu tiên theo chất lượng không khí (ưu tiên thông gió theo CO2/PM2.5), thực hiện kích hoạt điều khiển gia nhiệt phụ trợ và thực hiện kích hoạt điều khiển tách ẩm. Trước khi kích hoạt gia nhiệt hoặc tách ẩm, hệ thống kiểm tra điều kiện xác nhận lưu lượng gió và áp dụng “cổng cho phép”; nếu không đạt, chuyển sang trạng thái an toàn để vô hiệu hóa các thiết bị tương ứng.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ THÔNG GIÓ Số đơn gốc: 1-2026-00971 Ngày nộp đơn : 05.02.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: F24F 110/70 Chủ đơn/Chủ bằng: Đào Huy Khánh Tác giả sáng chế: Đào Huy Khánh Bản tóm tắt: - Sáng chế đề xuất hệ thống điều hòa không khí và thông gió trong không gian kín dựa vào chất lượng không khí (ví dụ CO2, PM2.5, nhiệt độ, độ ẩm). Hệ thống gồm cảm biến cảm biến chất lượng không khí, bộ điều khiển trung tâm tại biên, các thiết bị chấp hành (thông gió/điều chỉnh lưu lượng gió, gia nhiệt phụ trợ và/hoặc tách ẩm) và nền tảng đám mây. Bộ điều khiển tại biên thực thi thuật toán điều khiển xác định theo trạng thái để điều phối đa thiết bị, bộ điều khiển áp dụng liên động an toàn dựa trên xác nhận lưu lượng gió theo cơ chế cổng cho phép trước khi cho phép gia nhiệt và/hoặc tách ẩm hoạt động; khi xác nhận lưu lượng gió không đạt, hệ thống chuyển sang trạng thái an toàn để vô hiệu hóa các phần tử có rủi ro. Nền tảng đám mây có thể tối ưu tham số điều khiển bằng AI, nhưng bị ràng buộc không được vượt qua thuật toán xác định và không được vô hiệu hóa liên động an toàn; hệ thống vẫn vận hành an toàn tại biên khi mất kết nối đám mây.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Quy trình tự động phát hiện hành vi vi phạm quy định về vạch kẻ đường liền của phương tiện tham gia giao thông dựa trên thị giác máy tính Số đơn gốc: 2-2026-00116 Ngày nộp đơn : 05.02.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G08G 1/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng Tác giả sáng chế: Lê Phong Phú Huỳnh Thanh Tùng Đào Duy Tuấn Bản tóm tắt: Giải pháp hữu ích thuộc lĩnh vực khoa học máy tính, ứng dụng trong lĩnh vực giao thông, cụ thể là quy trình tự động phát hiện hành vi vi phạm quy định đè vạch kẻ đường liền của phương tiện tham gia giao thông dựa trên thị giác máy tính nhằm nâng cao ý thức tuân thủ luật giao thông. Quy trình sử dụng phương pháp xử lý ảnh truyền thống kết hợp với mạng nơ-ron tích chập (CNN) trên video thu từ hệ thống camera giám sát giao thông. Các bước bao gồm: thu nhận liên tục các khung hình, tiền xử lý bao gồm chuẩn hóa kích thước, mô hình phát hiện làn đường, xác định loại làn đường, xác nhận hành vi đè vạch, nhận dạng biển số phương tiện, lưu kết quả. Nếu có vi phạm, hệ thống sẽ tự động thông báo. Giải pháp này hỗ trợ cơ quan quản lý giao thông trong việc giám sát, phát hiện vi phạm đè vạch kẻ liền, nâng cao hiệu quả xử phạt, đồng thời có thể tích hợp với các biện pháp bảo mật nhằm đảm bảo quyền riêng tư cho người tham gia giao thông. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Quy trình phát hiện hành vi vi phạm lấn làn của xe máy dựa trên dữ liệu từ camera di động Số đơn gốc: 2-2026-00115 Ngày nộp đơn : 05.02.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G08G 1/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng Tác giả sáng chế: Lê Phong Phú Huỳnh Thanh Tùng Đào Duy Tuấn Bản tóm tắt: Giải pháp hữu ích đề cập đến quy trình phát hiện hành vi vi phạm lấn làn của xe máy dựa trên dữ liệu từ camera di động để nâng cao ý thức tuân thủ luật giao thông. Quy trình kết hợp phương pháp xử lý ảnh truyền thống; và mạng nơ-ron tích chập (CNN) trên video thu từ hệ thống camera giám sát giao thông. Giải pháp này hỗ trợ cơ quan quản lý giao thông trong việc giám sát và phát hiện vi phạm, đồng thời nâng cao hiệu quả xử phạt, đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG BIẾN THIÊN LIÊN TỤC DẠNG ĐAI DÙNG CHO XE KIỂU NGỒI ĐỂ CHÂN HAI BÊN Số đơn gốc: 1-2026-00939 Ngày nộp đơn : 04.02.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: F16H 57/04 Chủ đơn/Chủ bằng: HONDA MOTOR CO., LTD. Tác giả sáng chế: Toshiki MATSUURA Takashi OTSUKA Bản tóm tắt: Sáng chế đề xuất cơ cấu truyền động biến thiên liên tục dạng đai (T) bao gồm: bộ truyền động biến thiên liên tục dạng đai (40), hộp truyền động (30) và nắp đậy hộp truyền động (60). Bộ truyền động biến thiên liên tục dạng đai (40) bao gồm puly dẫn động (41), puly bị dẫn (48) và đai truyền (45). Nắp đậy hộp truyền động (60) che hộp truyền động (30) từ phía ngoài theo hướng chiều rộng xe và có cửa nạp không khí bên ngoài (62). Hộp truyền động (30) có cửa nạp không khí làm mát (33) để dẫn, vào bên trong hộp truyền động (30), không khí bên ngoài được hút vào qua cửa nạp không khí bên ngoài (62). Gân dẫn hướng không khí (63) giữa nắp đậy hộp truyền động (60) và hộp truyền động (30) định ra đường dẫn không khí (80). Đường dẫn không khí (80) có hình xoắn ốc. Gân dẫn hướng không khí (63) có phần chắn (65) nhô ra từ mặt gân (63a, 63b) vào trong đường dẫn không khí (80) và có phần đầu hướng về phía đầu dòng của dòng không khí đi qua bên trong đường dẫn không khí (80). |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Hệ thống điều khiển robot tự hành hai tầng và phương pháp điều khiển chuyển động kết hợp điều khiển dự báo theo mô hình với tối ưu hóa theo lấy mẫu ngẫu nhiên Số đơn gốc: 1-2026-00937 Ngày nộp đơn : 04.02.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G05D 1/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng Tác giả sáng chế: Nguyễn Hồng Chương Phạm Thế Nhân Đặng Phước Vinh Nguyễn Hữu Long Nguyễn Phi Anh Phạm Anh Đức Võ Như Thành Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập đến hệ thống điều khiển robot tự hành hai tầng và phương pháp điều khiển chuyển động kết hợp điều khiển dự báo theo mô hình phi tuyến (Nonlinear Model Predictive Control - NMPC) với phương pháp tích phân đường đi dự báo theo mô hình (Model Predictive Path Integral - MPPI), trong đó MPPI thực hiện tối ưu hóa theo lấy mẫu ngẫu nhiên. Hệ thống bao gồm tầng điều khiển cấp cao thực hiện thu nhận dữ liệu cảm biến, ước lượng trạng thái và cập nhật bản đồ chi phí, đồng thời thực hiện MPPI để tạo chuỗi trạng thái dự báo và chuỗi lệnh điều khiển thô, sau đó tạo chuỗi tham chiếu và giá trị khởi tạo cho NMPC nhằm tạo lệnh điều khiển chuyển động trơn. Hệ thống còn bao gồm tầng điều khiển thời gian thực tiếp nhận lệnh vận tốc trơn, thực hiện điều khiển vòng kín bằng bộ điều khiển tỉ lệ tích phân vi phân (Proportional Integral Derivative - PID) và phát tín hiệu điều chế độ rộng xung (Pulse Width Modulation - PWM) để điều khiển cơ cấu chấp hành, đồng thời thu thập tín hiệu encoder để tính toán dữ liệu do quãng đường (Odometry) và truyền ngược lên tầng điều khiển cấp cao qua giao tiếp UART. Nhờ cấu trúc hai tầng và cơ chế cầu nối giữa MPPI với NMPC, sáng chế làm giảm dao động và thành phần tần số cao của lệnh điều khiển, cải thiện độ mượt chuyển động, tăng độ ổn định bám quỹ đạo và nâng cao độ tin cậy khi vận hành trong môi trường có vật cản. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Hệ thống điều khiển và giám sát ba tầng tích hợp trí tuệ nhân tạo vạn vật cho rô bốt di động tự hành, và rô bốt di động tự hành cho nông nghiệp sử dụng hệ thống này Số đơn gốc: 1-2026-00935 Ngày nộp đơn : 04.02.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G06N 20/00, G01S 19/00, G05D 1/00, G06V 20/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Nguyễn Ngọc Bình Tác giả sáng chế: Nguyễn Ngọc Tâm Anh Nguyễn Phương Bắc Nguyễn Thị Hải Lý Nguyễn Ngọc Bình Lương Lê Ngọc Bảo Trân Trương Đăng Khoa Bản tóm tắt: Sáng chế đề xuất hệ thống điều khiển và giám sát ba tầng tích hợp trí tuệ nhân tạo và IoT cho rô bốt di động tự hành và rô bốt di động tự hành cho nông nghiệp sử dụng hệ thống này. Hệ thống điều khiển và giám sát mà sáng chế đề xuất bao gồm: khối thu thập dữ liệu, khối điều khiển và xử lý ba tầng, khối truyền thông IoT không dây, máy chủ AI, khối chấp hành, khối cảm biến phản hồi chuyển động, và giao diện người dùng. Rô bốt di động tự hành cho nông nghiệp mà sáng chế đề xuất bao gồm: hệ thống điều khiển và giám sát ba tầng tích hợp trí tuệ nhân tạo và IoT cho rô bốt di động tự hành nêu trên, thân rô bốt, mô-đun công tác, và cụm cảm biến. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Phương pháp giám sát và dự báo canh tác lúa dựa trên dữ liệu ảnh UAV đa cảm biến kết hợp mô hình máy học và hệ thống trực quan hóa GIS Số đơn gốc: 1-2026-00890 Ngày nộp đơn : 03.02.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G01C 11/00 Chủ đơn/Chủ bằng: ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Trường Đại học An Giang ‒ Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Tác giả sáng chế: Bùi Thị Mai Phụng Lê Công Đoàn Nguyễn Văn Hòa Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập đến phương pháp giám sát và dự báo canh tác lúa dựa trên dữ liệu ảnh UAV đa cảm biến kết hợp mô hình máy học và hệ thống trực quan hóa GIS, mang tính tổng thể và tích hợp, dựa trên dữ liệu ảnh thu thập từ máy bay không người lái (UAV) đa cảm biến kết hợp với các mô hình máy học hoặc học sâu và hệ thống trực quan hóa trên nền tảng GIS. Theo đó, dữ liệu ảnh UAV bao gồm ảnh RGB và ảnh đa phổ được thu thập tại nhiều thời điểm sinh trưởng khác nhau của cây lúa, được tiền xử lý đồng bộ về hình học và phổ, sau đó trích xuất các đặc trưng sinh trưởng và hình thành đặc trưng động học theo chuỗi thời gian. Các đặc trưng này được kết hợp có điều kiện tùy theo giai đoạn sinh trưởng và nhiệm vụ phân tích, làm dữ liệu đầu vào cho các mô hình máy học nhằm nhận dạng giai đoạn sinh trưởng, phát hiện dịch hại, cỏ dại và dự báo năng suất lúa theo không gian và thời gian. Kết quả phân tích được sử dụng để phân vùng khu vực canh tác thành các tiểu vùng quản lý với trạng thái sinh trưởng và mức ưu tiên can thiệp khác nhau, đồng thời được tích hợp vào hệ thống GIS để trực quan hóa, theo dõi diễn biến và hỗ trợ ra quyết định canh tác chính xác. Phương pháp giúp nâng cao hiệu quả giám sát, phát hiện sớm rủi ro, dự báo năng suất chính xác và tối ưu hóa quản lý sản xuất lúa trên quy mô lớn. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Quy trình hoạt hóa bùn kỵ khí thông thường thành bùn Feammox có khả năng xử lý amoni cao trong nước thải có độ mặn cao Số đơn gốc: 1-2026-00922 Ngày nộp đơn : 03.02.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: C02F 3/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học Nha Trang Tác giả sáng chế: Lê Phương Chung Trương Trọng Danh Bản tóm tắt: - Sáng chế đề cập đến một quy trình kỹ thuật nhằm hoạt hóa bùn kỵ khí thông thường thành bùn Feammox có khả năng chuyển hóa và loại bỏ amoni trong môi trường nước thải có độ mặn cao. Quy trình sử dụng bùn kỵ khí thu từ các công trình xử lý nước thải kỵ khí, bao gồm nhưng không giới hạn ở bể UASB hoặc bể tự hoại, làm nguồn vi sinh ban đầu; trong đó bùn sau tiền xử lý được trộn với môi trường phản ứng có chứa lon sắt hóa trị ba (Fe+3+) trong điều kiện độ mặn thấp nhằm thiết lập hoạt tính Feammox.
Quy trình được đặc trưng bởi việc kiểm soát tỷ lệ giữa nồng độ Fe(III) và hàm lượng sinh khối ban đầu trong bùn, kết hợp với chế độ sục khí gián đoạn dưới dạng các xung oxy ngắn hạn có kiểm soát theo chu kỳ, tạo ra sự dao động có kiểm soát của điều kiện oxy hóa - khử trong bể phản ứng. Cách thức này cho phép kích thích đồng thời quá trình oxy hóa amoni kết hợp khử sắt và quá trình tái sinh Fe(III) từ Fe(II), trong khi vẫn duy trì trạng thái kỵ khí tổng thế cần thiết cho hoạt tính Feammox. Sau khi bùn Feammox được hoạt hóa, bùn tiếp tục được vận hành trực tiếp trong điều kiện nước thải mặn với độ mặn trong khoảng từ 10 đến 30 g/L mà không cần bổ sung hoặc thay thế bùn mới. Trong giai đoạn này, môi trường mặn đóng vai trò như một yếu tố chọn lọc sinh học, góp phần duy trì ưu thế của quần xã vi sinh vật Feammox chịu mặn và đảm bảo khả năng chuyển hóa amoni trong điều kiện độ mặn cao. Quy trình theo sáng chế không yêu cầu bổ sung nguồn carbon hữu cơ ngoại sinh, không cần cấp khí liên tục, hoạt động hiệu quả trong điều kiện pH trung tính và tạo ra hệ bùn Feammox có khả năng ứng dụng ổn định cho xử lý các dòng nước thải giàu amoni và có độ mặn cao. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Cơ cấu vít me sử dụng phần tử vòng bi gắn trên hệ khung cố định để truyền lực dọc trục Số đơn gốc: 2-2026-00094 Ngày nộp đơn : 02.02.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: F16H 25/22, F16H 25/24 Chủ đơn/Chủ bằng: Trần Vinh Quang Tác giả sáng chế: Trần Vinh Quang Bản tóm tắt: Giải pháp hữu ích đề xuất một cơ cấu vít me mới sử dụng các vòng bi quay độc lập gắn trên các phần tử mang vòng bi cố định để tiếp xúc lăn với ren của trục vít. Cơ cấu loại bỏ nhu cầu sử dụng bánh răng định pha và con lăn có ren như trong vít me con lăn hành tinh, đồng thời vẫn đạt được ưu điểm phân bố lực đa điểm và ma sát thấp. Giải pháp có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, sử dụng linh kiện tiêu chuẩn và đã được kiểm chứng bằng mẫu thử nghiệm thực tế. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Bộ nhớ điện trở và phương pháp chế tạo bộ nhớ điện trở này Số đơn gốc: 1-2026-00859 Ngày nộp đơn : 02.02.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: H10B 12/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả sáng chế: Phạm Kim Ngọc Dương Ngọc Bảo Trung Phạm Phú Quân Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập đến bộ nhớ điện trở (memristor) và phương pháp tạo bộ nhớ điện trở này, trong đó bộ nhớ điện trở bao gồm: i) điện cực dưới (điện cực trơ) bố trí trên tấm nền thủy tinh, trong đó điện cực dưới được làm từ vật liệu dẫn điện thứ nhất; ii) lớp chuyển mạch điện trở được bố trí phía trên điện cực dưới, trong đó lớp chuyển mạch điện trở được làm từ graphen oxit; và iii) điện cực trên (điện cực điều khiển) được bố trí phía trên lớp chuyển mạch điện trở và vuông góc với điện cực dưới, trong đó điện cực trên được làm bằng vật liệu dẫn điện thứ hai có năng lượng ion hóa lớn/nhỏ hoặc bằng năng lượng ion hóa của vật liệu dẫn điện thứ nhất; trong đó tiếp xúc giữa lớp chuyển mạch điện trở và điện cực trên tạo hiệu ứng chuyển mạch điện trở bề mặt (Interface-driven Resistive Switching), và giúp bộ nhớ điện trở hoạt động ở dòng điện thấp, không cần điện áp kích hoạt (forming-free) khi sử dụng. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Phương pháp và hệ thống tối ưu hóa đa mục tiêu để thiết kế cấp phối bê tông bền vững cân bằng giữa cường độ, năng lượng và lượng carbon sử dụng khung mô hình lai ghép NSGA-III và mô hình thay thế mạng nơ-ron truyền thẳng Số đơn gốc: 1-2026-00853 Ngày nộp đơn : 02.02.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: C04B 28/00, G06N 3/02, G06N 3/08 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học Tôn Đức Thắng Tác giả sáng chế: Nguyễn Tấn La Hưng Bản tóm tắt: - Sáng chế đề xuất phương pháp và hệ thống tối ưu hóa đa mục tiêu để thiết kế cấp phối bê tông bền vững cân bằng giữa cường độ, năng lượng và lượng carbon. Giải pháp theo sáng chế dựa trên một khung tối ưu hóa đa mục tiêu mới, được hỗ trợ bởi mô hình thay thế (surrogate-assisted), tích hợp mạng nơ-ron truyền thẳng (FFNN), Chiến lược tiến hóa thích nghi ma trận hiệp phương sai (CMA-ES) và Giải thuật di truyền sắp xếp không trội III (NSGA-III) nhằm nâng cao hiệu quả thiết kế cấp phối bê tông bền vững. Khác với các phương pháp truyền thống, khung làm việc này đồng thời tối đa hóa cường độ chịu nén trong khi tối thiểu hóa lượng phát thải CO2 hiện hữu và mức tiêu thụ năng lượng, mang lại giải pháp có độ tin cậy cao và hiệu quả về mặt tính toán cho việc thiết kế bê tông theo tính năng.
[Hình 3] |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: QUY TRÌNH TỰ ĐỘNG XÁC ĐỊNH TẦN SỐ RIÊNG TỪ DỮ LIỆU RUNG ĐẦU RA CÓ CƠ CHẾ LOẠI TRỪ CHỐNG CỘNG HƯỞNG Số đơn gốc: 2-2026-00093 Ngày nộp đơn : 30.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G01N 29/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Công ty TNHH hiệu chuẩn Safcal Tác giả sáng chế: Văn Bá Khánh Tuân Đặng Phước Vinh Bản tóm tắt: Giải pháp hữu ích thuộc lĩnh vực cơ học rung động và bảo trì chẩn đoán, đề xuất một quy trình tự động xác định tần số riêng từ dữ liệu rung đầu ra mà không cần kích thích nhân tạo, cảm biến lực hoặc bộ kích. Quy trình bao gồm thu nhận đồng bộ và tiền xử lý tín hiệu gia tốc, ước lượng phổ theo cơ chế chia đoạn - cửa sổ - chồng lấn để thu phổ tự Sii(f) và phổ chéo Sij(f), từ đó lập ma trận phổ đa kênh theo từng tần số và thực hiện phân rã giá trị đơn (Singular Value Decomposition - SVD) để tạo chỉ báo năng lượng chung E(f) và nhận diện các tần số ứng viên qua các đỉnh của E(f). Đồng thời, giải pháp tính tỷ số truyền hai chiều giữa các kênh đo và áp dụng cơ chế tự động loại trừ chống cộng hưởng/điểm triệt dựa trên mẫu hình đỉnh-lõm đối nghịch hai chiều kết hợp kiểm định E(f) trong vùng lân cận quanh tần số ứng viên, qua đó loại bỏ các đỉnh giả do vị trí đo. Kết quả đầu ra là danh sách tần số riêng và dạng dao động tương đối, hỗ trợ tránh cộng hưởng trong vận hành, giảm chi phí thiết bị và rút ngắn thời gian đo, phù hợp ứng dụng hiện trường và giám sát định kỳ với độ tin cậy cao. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: QUY TRÌNH SẢN XUẤT HỢP CHẤT CANXI HỮU CƠ TỪ VỎ ĐỘNG VẬT NHUYỄN THỂ THÂN MỀM HAI VỎ Số đơn gốc: 1-2026-00809 Ngày nộp đơn : 30.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: A61K 35/618, C07C 59/00 Chủ đơn/Chủ bằng: HOÀNG NGỌC SƠN Tác giả sáng chế: HOÀNG NGỌC SƠN Bản tóm tắt: - Sáng chế đề cập đến quy trình sản xuất hợp chất canxi hữu cơ từ nguyên liệu là vỏ động vật nhuyễn thể thân mềm hai vỏ, như hàu, sò, nghêu, v.v., nhằm thu được các hợp chất canxi hữu cơ không có hàm lượng kim loại nặng, hữu ích để làm thực phẩm chức năng bổ sung canxi cho người. Quy trình sản xuất hợp chất canxi hữu cơ từ nguyên liệu là vỏ động vật nhuyễn thể thân mềm hai vỏ theo sáng chế là quy trình đơn giản, loại bỏ hiệu quả các kim loại nặng và cho hiệu suất cao, chi phí thấp và phù hợp với quy mô thương mại.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: HỆ THỐNG SẢN XUẤT PHÈN NHÔM TỪ NƯỚC THẢI CỦA QUÁ TRÌNH ANỐT HÓA NHÔM VÀ HỢP KIM Số đơn gốc: 1-2026-00815 Ngày nộp đơn : 30.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: C01F 7/74, C02F 1/00, A62D 3/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc Tác giả sáng chế: Seongpil Jeong Vũ Đức Lợi Hoàng Anh Việt Phan Ngọc Quang Bản tóm tắt: - Hệ thống sản xuất phèn nhôm từ nguyên liệu đầu vào là nước thải của quá trình anốt hóa nhôm, giúp xử lý và dòng nước thải nguy hại và tạo ra sản phẩm có giá trị từ chính dòng nước thải bao gồm mô đun điều khiển và giám sát 100; mô đun cấp nước thải anốt chứa axit 200, mô đun cấp nước thải chứa kiềm 300, mô đun sản xuất nhôm hydroxit 400, và mô đun sản xuất phèn nhôm 500. Hệ thống này biến dòng thải nguy hại thành nguyên liệu đầu vào, vừa giảm chi phí xử lý chất thải nguy hại, vừa tạo ra sản phẩm có giá trị kinh tế, hệ thống là sự tận dụng phản ứng hóa học nội tại của nước thải và có tính ứng dụng thực tiễn cao, phù hợp định hướng kinh tế tuần hoàn và phát triển xanh trong ngành luyện kim và xử lý bề mặt kim loại.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Quy trình chiết dầu từ cám gạo Số đơn gốc: 1-2026-00814 Ngày nộp đơn : 30.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: B01D 11/02, C11B 1/10 Chủ đơn/Chủ bằng: Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc Tác giả sáng chế: Phan Văn Hiệu Song-yi Koo Nguyễn Hoàng Nguyên Vũ Đức Lợi Hee-ju Lee Bản tóm tắt: - Sáng chế đề xuất một quy trình chiết dầu từ cám gạo gồm các bước sau: bước 1. chuẩn bị nguyên liệu; bước 2. sấy; và bước 3. chiết dầu bằng CO2 siêu tới hạn để thu dầu cám gạo chiết được có hàm lượng γ-oryzanol cao, trong khoảng từ 0,50 đến 1,50%.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: HỆ THỐNG GIAO THÔNG THÔNG MINH CHO DÒNG XE HỖN HỢP ỨNG DỤNG XỬ LÝ BIÊN TẬP TRUNG VÀ NỀN TẢNG BẢN SAO SỐ Số đơn gốc: 2-2026-00087 Ngày nộp đơn : 29.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G08G 1/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng Tác giả sáng chế: Phan Cao Thọ Nguyễn Võ Quang Đông Trần Hoàng Vũ Phạm Thanh Phong Nguyễn Thu Hà Bản tóm tắt: - Hệ thống giao thông thông minh cho dòng xe hỗn hợp ứng dụng xử lý biên tập trung và nền tảng bản sao số bao gồm: khối thu nhận dữ liệu 100 có khả năng thu thập dữ liệu hình ảnh và tự động nhận diện đối tượng giao thông; khối xử lý biên 200 được ứng dụng trí tuệ nhân tạo, có khả năng tự đưa ra quyết định cục bộ tại biên theo dữ liệu thời gian thực, đồng thời vẫn đáp bảo kết hợp chiến lược điều khiển toàn cục; và khối điều khiển trung tâm 300 ứng dụng điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo, bản sao số để giám sát và đưa ra chiến lược điều khiển toàn cục cho hệ thống. Hệ thống này áp dụng trí thông minh nhân tạo và cơ chế “xử lý biên tập trung”, dữ liệu được xử lý ngay tại nút giao nhưng vẫn chịu sự điều phối chiến lược của trung tâm, giúp điều khiển thích nghi đa cấp, giảm độ trễ điều khiển và thích ứng tốt với dòng xe hỗn hợp nhiều thành phần, đồng thời có khả năng tự học và cập nhật mô hình hành vi giao thông từ bản sao số, tạo nền tảng cho tối ưu hóa toàn cục và bền vững lâu dài.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: THIẾT BỊ VÀ QUY TRÌNH MÔ PHỎNG MÔI TRƯỜNG KHOANG MIỆNG Số đơn gốc: 1-2026-00763 Ngày nộp đơn : 29.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: A61C 19/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Nguyễn Lê An Nhân Tác giả sáng chế: Nguyễn Lê An Nhân Bản tóm tắt: - Sáng chế cung cấp một giải pháp thiết bị mô phỏng môi trường khoang miệng năng động nhằm phục vụ các nghiên cứu nha khoa in vitro. Thiết bị có cấu trúc vỏ ngoài chia làm 4 khoang chức năng (A, B, C, D) giúp tối ưu hóa việc phun sương dịch mô phỏng, lưu trữ dịch trong bình chứa và thải dịch tự động. Khoang thực nghiệm (A) được thiết kế kín, tích hợp khay chứa răng được chia thành nhiều ngăn và dàn phun sương điều khiển bởi máy bơm EJECTOR cao áp. Hệ thống sử dụng bộ lập trình kỹ thuật số OMRON để thiết lập các chu kỳ phun (T01) và ngâm (T02) một cách chính xác đến 0,01 giây. Quy trình vận hành sử dụng dung dịch nước bọt nhân tạo Salisol pH 7.0 pha loãng, mô phỏng chân thực các điều kiện sinh lý ướt – khô của miệng người. Sáng chế không chỉ nâng cao độ tin cậy của các thí nghiệm vật liệu nha khoa mà còn tiết kiệm chi phí vận hành và cho phép quan sát trực quan toàn bộ tiến trình nghiên cứu.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Hệ thống giảm điện các trạm đổi pin, ứng dụng máy phát giả lập nam châm đơn cực Số đơn gốc: 1-2026-00762 Ngày nộp đơn : 29.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: B60L 53/80 Chủ đơn/Chủ bằng: Nguyễn Thị Thanh Thủy Tác giả sáng chế: Nguyễn Thị Thanh Thủy Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập đến hệ thống giảm chi phí năng lượng từ 25 đến 31,4% cho các trạm đổi pin xe máy điện, ứng dụng máy phát giả lập nam châm đơn cực công suất ổn định 1.000W. Công suất tối ưu từ máy phát này, sẽ đấu nối vào hệ thống hoà lưới bám tải, thông qua khối phối hợp trở kháng (MERGE), duy trì hoạt động tự động hoàn toàn, suốt 20 năm tuổi thọ. Hệ thống không phát sinh nhiệt lượng, không ảnh hưởng sức khoẻ con người và động thực vật. Đồng thời không phát thải carbon và chất thải. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Số đơn gốc: 2-2026-00082 Ngày nộp đơn : 28.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: F16L 27/00 Chủ đơn/Chủ bằng: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT HCL Tác giả sáng chế: LÊ CÔNG HÒA Bản tóm tắt: Giải pháp hữu ích đề cập đến khuỷu nối linh hoạt dùng trong hoạt động lắp đặt đường ống, khuỷu nối linh hoạt bao gồm: phần thân khuỷu nối cố định (1), bích nối cố định (2), phần thân khuỷu nối linh hoạt (3), nắp bích nối (4), gờ của phần thân khuỷu nối linh hoạt (5), gioăng đệm (6), bu lông thân khuỷu (7), lỗ bu lông bích nối (8), đai ốc bích nối (9), đầu ra vào của khuỷu nối linh hoạt (10), ren đồng (11), gioăng rãnh (12), nắp chụp (13), bu lông nắp chụp (14), lỗ bu lông nắp chụp (15), và đai ốc nắp chụp (16). |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: BỘ DỤNG CỤ VẼ THIẾT DIỆN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG ỨNG DỤNG TRONG DẠY HỌC Số đơn gốc: 1-2026-00712 Ngày nộp đơn : 28.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G09B 23/00, B43L 11/00 Chủ đơn/Chủ bằng: PHẠM THÀNH LONG Tác giả sáng chế: PHẠM THÀNH LONG Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập đến bộ dụng cụ vẽ thiết diện của hình lập phương ứng dụng trong dạy học môn toán hoặc dạy học STEM, bao gồm khối hình lập phương được làm từ vật liệu rắn để duy trì được hình dạng của khối hình lập phương; và khối gá được tạo kết cấu để giữ cố định khối hình lập phương ở các vị trí mong muốn. Mỗi trong số sáu bề mặt của khối hình lập phương xác định một bề mặt phẳng vẽ và bề mặt bên trên của khối gá tạo thành bề mặt phẳng vẽ phụ trợ cho phép vẽ được và xóa được các nét vẽ trên các bề mặt phẳng vẽ này. Khối gá có khoang định vị để giữ cố định khối hình lập phương, khoang định vị có miệng khoang hình vuông được tạo ra tại bề mặt bên trên của khối gá, và đáy khoang nằm bên dưới. Khi đặt khối hình lập phương vào khoang định vị, bề mặt phẳng vẽ trên cùng của khối lập phương sẽ ngang bằng với bề mặt phẳng vẽ phụ trợ và bịt kín miệng khoang, nhờ đó xác định một bề mặt phẳng vẽ liền mạch, giúp thực hiện được các nét vẽ trơn tru giữa bề mặt phẳng vẽ phụ trợ và bề mặt phẳng vẽ trên cùng của khối hình lập phương. Bề mặt phẳng vẽ phụ trợ có khả năng kết hợp được với bề mặt phẳng vẽ bất kỳ của khối hình lập phương để tạo ra bề mặt phẳng vẽ liền mạch tương ứng bằng cách nhấc khối hình lập phương ra khỏi khoang định vị, xoay khối hình lập phương này theo định hướng mong muốn và đặt lại vào khoang định vị. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Thiết bị tạo lực đẩy đòn bẫy quán tính xoắn Số đơn gốc: 1-2026-00705 Ngày nộp đơn : 28.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: F03D 15/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Nguyễn Thành Nhân Tác giả sáng chế: Nguyễn Thành Nhân Bản tóm tắt: - Thiết bị tạo lực đẩy đòn bẫy quán tính xoắn hoạt động nhờ chuyển đổi lực quán tính thành quán tính xoắn kết hợp với nguyên lý đòn bẫy để dịch chuyển khối tâm của một vật theo một chiều xác định. Trục chính phân đoạn kết hợp với ít nhất một tầng cụm cánh tay đòn để tạo thành một đòn bẫy có dạng xoắn. Các đơn vị cánh tay đòn chính được bố trí theo từng cặp, cùng nghiêng, cùng lệch tâm qua trục chính phân đoạn và được cấu hình tại vị tri xác định bởi mặt xung quanh của một hình nón cụt tròn xoay giả định, dùng làm chuẩn tham chiếu hình học. Nguồn mô-men xoắn và tải trọng có ích đóng vai trò kháng tải. Vỏ liên kết với đòn bẫy có cấu hình dạng xoắn để bọc tất cả thành phần bên trong.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: KHUÔN ÉP CAO TẦN DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT ÁO MƯA, MÁY ÉP CAO TẦN SỬ DỤNG KHUÔN NÀY VÀ ÁO MƯA ĐƯỢC SẢN XUẤT TỪ MÁY ÉP CAO TẦN Số đơn gốc: 1-2026-00730 Ngày nộp đơn : 28.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: E04F 10/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Công ty TNHH thương mại sản xuất Thủ Đô Tác giả sáng chế: Vũ Văn Toàn Bản tóm tắt: Sáng chế đề xuất khuôn ép cao tần dùng để sản xuất áo mưa, trong đó khuôn bao gồm một thanh thứ nhất được uốn cong theo chu vi trong của phần viền quanh mặt người dùng để cắt vật liệu tạo khoảng trống lộ mặt, và một thanh thứ hai được uốn cong theo chu vi ngoài của phần viền quanh mặt người dùng để hàn kín phần viền với phần vật liệu của mũ áo mưa. Thanh thứ nhất và thanh thứ hai được cấu tạo để tiếp nhận rung động cao tần từ bộ phận tạo rung động cao tần nhằm thực hiện cắt và hàn, đồng thời được cố định vị trí tương đối để việc cắt và việc hàn được thực hiện trong cùng một hành trình di chuyển của khuôn. Sáng chế cũng đề xuất máy ép cao tần bao gồm bộ phận tạo rung động cao tần, khuôn ép cao tần và cơ cấu di chuyển khuôn để ép vào vật liệu. Sáng chế còn đề xuất áo mưa có phần mũ được sản xuất từ máy ép cao tần nêu trên. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT QUY MÔ NHỎ DẠNG MÔ-ĐUN Số đơn gốc: 1-2026-00761 Ngày nộp đơn : 28.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: C02F 3/12, C02F 3/22, C02F 3/28, C02F 3/30, C02F 9/14 Chủ đơn/Chủ bằng: KIM JONGHYUN Tác giả sáng chế: KIM JONGHYUN Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập đến thiết bị xử lý nước thải quy mô nhỏ dạng mô-đun có cấu tạo gồm một thân hình trụ đứng có đáy bịt kín tạo thành đế cố định ở đầu dưới và nắp đậy ở đầu trên, bên trong thân hình trụ đứng có bố trí nhiều vách ngăn chia không gian trong thân thiết bị thành các khoang riêng có chức năng khác nhau gồm: gồm: khoang tiền xử lý; khoang điều hòa - tiền khử nitrat; khoang khử khí - phân phối; khoang kỵ khí; khoang hiếu khí; và khoảng lắng - xả nước sau xử lý, trong đó khoang khử khí - phân phối được bố trí phía trên khoang kỵ khí để hạn chế hình thành lớp không khí tại phần trên khoang kỵ khí, qua đó giảm sự hòa tan oxy từ lớp không khí vào nước thải, nhằm duy trì điều kiện kỵ khí ổn định. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: THIẾT BỊ ĐO DỊCH CHUYỂN ĐỘ CHÍNH XÁC CAO SỬ DỤNG GIAO THOA KẾ HAI TẦN SỐ CÓ CHÙM TIA TÁCH BIỆT KHÔNG GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO LAI KẾT HỢP TRỘN ĐỒNG BỘ VỚI VÒNG KHOÁ PHA Số đơn gốc: 1-2026-00673 Ngày nộp đơn : 27.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G01B 9/02 Chủ đơn/Chủ bằng: Đại học Bách khoa Hà Nội Tác giả sáng chế: Nguyễn Thành Đông Bản tóm tắt: Sáng chế đề xuất một thiết bị đo dịch chuyển độ chính xác cao sử dụng giao thoa kế hai tần số nhằm phục vụ các ứng dụng đo lường chính xác trong phòng thí nghiệm và trung tâm đo lường - kiểm định. Thiết bị sử dụng giao thoa kế hai tần số, bao gồm nguồn laze phát đồng thời hai tần số ổn định f1 và f2 song song và tách biệt trong không gian để giảm nhiễu quang học; cụm giao thoa kế được cấu hình với các tấm nửa bước sóng, các bộ tách chùm tia phân cực và không phân cực, cùng tấm một phần tư bước sóng để điều khiển phân cực, tách và tái tổ hợp các chùm tia. Các chùm tia giao thoa tại gương tham chiếu cố định và gương đo dịch chuyển nhờ cơ cấu áp điện. Tín hiệu giao thoa được thu nhận bởi các cảm biến, sau đó được lọc, xử lý bởi máy đo pha và được máy tính xử lý để xác định chính xác dịch chuyển theo thời gian. Ngoài ra, sáng chế còn đề cập tới phương pháp đo lai sử dụng kỹ thuật trộn đồng bộ kết hợp với vòng khoá pha đơn sử dụng thiết bị. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHUỖI DỮ LIỆU KHÔNG GIAN - THỜI GIAN KẾT HỢP MẠNG ĐỐI NGHỊCH TẠO SINH TRANSGAN ĐỂ DỰ ĐOÁN TOẠ ĐỘ GPS TRONG VÙNG MẤT SÓNG Số đơn gốc: 1-2026-00670 Ngày nộp đơn : 27.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G01C 21/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Đại học Bách khoa Hà Nội Tác giả sáng chế: Hán Trọng Thanh Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập tới phương pháp xử lý chuỗi dữ liệu không gian - thời gian nhằm duy trì và dự đoán tọa độ GPS cho thiết bị tự hành không người lái trong vùng mất tín hiệu GNSS. Phương pháp cụ thể bao gồm việc thu thập và chuẩn hóa dữ liệu từ cảm biến quán tính và mô đun GNSS, sau đó tiến hành xử lý chuỗi dữ liệu trong một cửa sổ thời gian giới hạn gồm k bước trước đó thay vì toàn bộ chuỗi có N phần tử. Cách tiếp cận này cho phép mô hình học sâu chỉ tập trung vào thông tin cục bộ quan trọng nhất của chuỗi, qua đó giảm đáng kể khối lượng tính toán và tài nguyên xử lý. Phần tiếp theo của phương pháp sử dụng mạng đối nghịch tạo sinh TransGAN để học hàm phi tuyến ánh xạ giữa dữ liệu quán tính và tọa độ không gian, giúp mô hình dự đoán được tọa độ kế tiếp trong điều kiện không có tín hiệu GNSS. Chuỗi tọa độ dự đoán được hiệu chỉnh và làm mượt thông qua bộ lọc thích nghi như Kalman hoặc Savitzky – Golay, giúp loại bỏ nhiễu cao tần và giảm sai lệch tích lũy theo thời gian. Kết quả đạt được cho thấy phương pháp đề xuất giúp giảm độ phức tạp tính toán từ bậc O(N²) xuống O(kN), giảm mức tiêu thụ năng lượng trung bình so với các mô hình học sâu toàn cục, trong khi vẫn duy trì độ chính xác định vị và đảm bảo thiết bị di chuyển ổn định trong 60 giây mất tín hiệu. Phương pháp này có khả năng triển khai trực tiếp trên thiết bị nhúng công suất thấp, đáp ứng yêu cầu tính toán thời gian thực và tiết kiệm năng lượng cho các ứng dụng định vị thông minh. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Quy trình dung hợp kim loại vàng hoặc platin lên nền bạc dùng trong chế tác trang sức Số đơn gốc: 1-2026-00664 Ngày nộp đơn : 27.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: C23C 18/00, C21D 1/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Hồ Văn Anh Tác giả sáng chế: Hồ Văn Anh Bản tóm tắt: - Sáng chế đề cập đến quy trình dung hợp kim loại vàng hoặc platin lên nền bạc dùng trong chế tác trang sức. Bằng việc điều chỉnh nhiệt độ, áp suất trong quá trình ủ dung hợp nhiệt, quy trình theo sáng chế cho phép giảm lượng kim loại vàng hoặc platin nguyên liệu xuống mức còn 5% trọng lượng mà vẫn đảm bảo được sản phẩm có màu sắc và chất lượng như vàng hoặc platin nguyên liệu chế tác. Quy trình theo sáng chế cho phép thu được lớp dung hợp dưới 5µm và không bị tách lớp, răng nứt, cho phép duy trì lớp kim loại phủ trên nền bạc ở mức 20µm, giảm được trọng lượng kim loại quý như vàng hoặc platin, dễ dàng gia công, chế tác, loại bỏ giảm hiện tượng lệch màu, đảm bảo được chất lượng sản phẩm trang sức chế tác.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Số đơn gốc: 1-2026-00669 Ngày nộp đơn : 27.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: A23N 15/08, A01F 29/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Đại học Bách khoa Hà Nội Tác giả sáng chế: NGUYỄN NGỌC KIÊN NGUYỄN VĂN TÌNH Bản tóm tắt: Sáng chế đề xuất máy lấy xơ mướp tự động bao gồm: Cụm cấp quả bao gồm: thùng chứa (1.1), tấm nghiêng (1.2), khớp bản lề (1.3), trục vít (1.4), tấm đẩy (1.5), con trượt (1.6), bộ truyền đai (1.7), động cơ (1.8), bộ truyền đai (1.9), dao phay đĩa (1.10), máng nghiêng (1.11), tấm gá chữ V (1.12); cụm lấy xơ bao gồm: dao cắt vỏ (2.5), tay kẹp (2.4), xylanh (2.3), tấm gá (2.7), xylanh (2.1), trục dẫn hướng (2.2), vòng chuốt (2.6). |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CẢM NHẬN VỊ ĐẮNG Ở NGƯỜI DỰA TRÊN PHÂN TÍCH SNP V262A CỦA GEN TAS2R38 Số đơn gốc: 2-2026-00076 Ngày nộp đơn : 27.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: C12Q 1/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Đại học Bách khoa Hà Nội Tác giả sáng chế: Nguyễn Trọng Chiến Nguyễn Thanh Hoà Nguyễn Đức Hùng Nguyễn Kiều Giang Bản tóm tắt: Giải pháp hữu ích đề cập đến quy trình xác định khả năng cảm nhận vị đắng ở người Việt Nam thông qua phân tích di truyền gen TAS2R38. Quy trình bao gồm các bước: i) thu thập tế bào bào niêm mạc má; ii) ly giải tế bào và phân hủy protein; iii) tách pha hữu cơ và tinh sạch DNA; iv) kết tủa và thu DNA; v) đánh giá chất lượng sản phẩm; vi) thiết lập phản ứng PCR; vii) thiết lập chu trình nhiệt tối ưu; viii) kiểm tra sản phẩm bằng điện di gel agarose; ix) đọc và phân tích kết quả kiểu gen. Kết quả xác định kiểu gen tại vị trí SNP V262A được sử dụng để suy luận khả năng cảm nhận vị đắng của đối tượng. Quy trình theo giải pháp hữu ích không yêu cầu thiết bị phân tích phức tạp hoặc enzyme cắt giới hạn, có thể triển khai trong điều kiện phòng thí nghiệm cơ bản, phù hợp cho các cơ sở giáo dục và nghiên cứu quy mô nhỏ. Giải pháp hữu ích tạo điều kiện cho việc giảng dạy và thực hành di truyền học, đồng thời hỗ trợ các hoạt động ứng dụng liên quan đến cá nhân hóa trải nghiệm sử dụng thực phẩm và đồ uống có vị đắng, đặc biệt là cà phê robusta phổ biến tại Việt Nam. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM NẤM ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO (CORDYCEPS MILITARIS) BỔ SUNG HẠT NANO VÀNG TỔNG HỢP BẰNG DỊCH CHIẾT LÁ XOÀI (MANGIFERA INDICA), DỊCH CHIẾT LÁ XOÀI VÀ SẢN PHẨM NẤM ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO ĐƯỢC SẢN XUẤT TỪ QUY TRÌNH NÀY Số đơn gốc: 2-2026-00075 Ngày nộp đơn : 27.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: A01G 18/00, B82Y 5/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc Gia Hà Nội Tác giả sáng chế: La Việt Hồng Đồng Huy Giới Trần Đăng Khoa Chu Đức Hà Hà Thị Quyến Lê Thị Ngọc Quỳnh Bản tóm tắt: - Giải pháp hữu ích đề cập đến quy trình sản xuất sản phẩm nấm đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) bổ sung hạt nano vàng tổng hợp bằng dịch chiết lá xoài (Mangifera indica), quy trình này bao gồm hai giai đoạn: (A) giai đoạn tổng hợp nano vàng bằng dịch chiết lá xoài (Mangifera indica) và (B) giai đoạn bổ sung nano vàng vào quả thể nấm đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris). Ngoài ra, giải pháp còn đề cập đến sản phẩm dịch chiết lá xoài và sản phẩm nấm đông trùng hạ thảo được sản xuất từ quy trình này.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Số đơn gốc: 2-2026-00074 Ngày nộp đơn : 27.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: H04N 23/00, F04D 25/08 Chủ đơn/Chủ bằng: Shenzhen Xinyifang International Trade Co., Ltd. Tác giả sáng chế: Lihua XU Bản tóm tắt: Giải pháp hữu ích đề cập đến quạt cầm tay có camera, bao gồm thân máy cầm tay, phần trên của thân máy cầm tay được kết nối xoay với tay nối, đầu kia của tay nối nối với cụm quạt; cụm quạt bao gồm thân ống lắp đặt, bên trong thân ống lắp đặt được lắp đặt cánh quạt; thân ống lắp đặt được lắp đặt camera tại vị trí gần tâm cửa hút gió. Bằng việc bố trí tích hợp camera tại tâm cửa hút gió trên thân ống lắp đặt của cụm quạt, và kết hợp với thân máy cầm tay, giải pháp hữu ích giải quyết hiệu quả nhược điểm chức năng đơn điệu của quạt cầm tay hiện có, giúp người dùng vừa có thể tận hưởng trải nghiệm làm mát tức thời do gió mang lại, vừa có thể thực hiện thuận tiện việc thu thập, xem trước và ghi lại hình ảnh bằng một tay mà không cần mang thêm thiết bị ghi hình chuyên dụng, không chỉ giảm đáng kể gánh nặng mang theo cho người dùng, mà còn nâng cao rõ rệt sự tiện lợi và hiệu quả sử dụng trong các tình huống như hoạt động ngoài trời, du lịch, sáng tạo truyền thông cá nhân, ghi hình tại chỗ, mở rộng ranh giới chức năng của thiết bị quạt gió đơn thuần truyền thống sang lĩnh vực ghi hình cầm tay cá nhân. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Hệ thống thủy nhiệt tự động đa kênh có tăng cường sóng siêu âm Số đơn gốc: 1-2026-00674 Ngày nộp đơn : 27.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: F25D 17/02, G05B 19/00, B01J 3/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Đại học Bách khoa Hà Nội Tác giả sáng chế: Đặng Đức Dũng Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập đến hệ thống thủy nhiệt tự động đa kênh có tăng cường sóng siêu âm, được sử dụng trong nghiên cứu, thí nghiệm và sản xuất vật liệu cần môi trường phản ứng ở nhiệt độ và áp suất cao. Hệ thống bao gồm ít nhất hai khối thủy nhiệt (10) được bố trí trong thùng chứa khối thủy nhiệt (20), cho phép các khối vận hành đồng thời hoặc độc lập. Mỗi khối thủy nhiệt (10) bao gồm khối nung thủy nhiệt (11) có bình thủy nhiệt (112) bên trong bố trí bình phản ứng lót vật liệu trơ hóa học (113); đầu phát sóng siêu âm (12) được bố trí bên dưới khối nung thủy nhiệt (11) nhằm truyền sóng siêu âm trực tiếp vào môi trường phản ứng, kết hợp với bộ phận tản nhiệt (13) có đường dẫn môi chất làm mát cưỡng bức để thu và tản nhiệt dư trong quá trình vận hành. Hệ thống còn bao gồm cụm tuần hoàn và làm mát môi chất (30) và cụm điều khiển trung tâm (40) để điều phối vận hành, thiết lập các thông số gia nhiệt, siêu âm và làm mát, đồng thời tự động ngắt hoặc hạn chế hoạt động khi phát hiện điều kiện quá nhiệt hoặc quá áp, qua đó nâng cao hiệu quả, độ an toàn và khả năng mở rộng của hệ thống. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHỤ GIA TẠO ĐẶC САСВОХYMETYL XENLULOZA MỚI TỪ PHỤ PHẨM VỎ QUẢ THANH LONG Số đơn gốc: 1-2026-00676 Ngày nộp đơn : 27.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: A23L 29/262, C08B 1/00, C08B 11/12 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội Tác giả sáng chế: Phan Thị Tuyết Mai Trương Thị Hạnh Lê Tú Hoa Bản tóm tắt: - Sáng chế đề cập đến phụ gia tạo đặc carboxymetyl xenluloza chế tạo từ xenluloza tách từ phụ phẩm vỏ quả thanh long, trong đó với cấu trúc xenluloza dạng lưới tạo thành từ các vi sợi đường kính khoảng 20-50nm làm cho khả năng phản ứng biến tính thuận lợi tiêu tốn ít hóa chất nhỏ, với 1 kg xenluloza cần sử dụng 0,55 kg NaOH, 0,32 kg MCA tạo ra 1,35 kg CMC có màu trắng, bột kích thước hạt 95% mesh 80, độ thế DS 0,32, độ tinh khiết 99,2%, độ nhớt dung dịch CMC 1% là 250-600 mPa.s, pH của dung dịch CMC 1% là 6,5-8,0, khối lượng phân tử trung bình 20200 g/mol, tan tốt trong nước và có độ nhớt ổn định trong khoảng pH rộng từ 4,0 đến 9,0, ứng dụng trong thực phẩm, dược phẩm, thực phẩm chức năng, hóa mỹ phẩm, sơn và chất tẩy rửa.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Hệ thống thủy nhiệt tự động đa kênh có tăng cường từ trường Số đơn gốc: 1-2026-00672 Ngày nộp đơn : 27.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: F25D 17/02, G05B 19/00, B01J 3/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Đại học Bách khoa Hà Nội Tác giả sáng chế: Đặng Đức Dũng Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập đến hệ thống thủy nhiệt tự động đa kênh có tăng cường từ trường, được sử dụng trong nghiên cứu, thí nghiệm và sản xuất vật liệu cần môi trường phản ứng ở nhiệt độ và áp suất cao. Hệ thống bao gồm ít nhất hai khối thủy nhiệt (10) được bố trí trong thùng chứa khối thủy nhiệt (20), cho phép các khối vận hành đồng thời hoặc độc lập. Mỗi khối thủy nhiệt (10) bao gồm khối nung thủy nhiệt (11) có bình thủy nhiệt (112) bên trong bố trí bình phản ứng lót vật liệu trơ hóa học (113); đầu phát từ trường (12) được bố trí bên dưới khối nung thủy nhiệt (11) nhằm truyền từ trường trực tiếp vào môi trường phản ứng, kết hợp với bộ phận tản nhiệt (13) có đường dẫn môi chất làm mát cưỡng bức để thu và tản nhiệt dư trong quá trình vận hành. Hệ thống còn bao gồm cụm tuần hoàn và làm mát môi chất (30) và cụm điều khiển trung tâm (40) để điều phối vận hành, thiết lập các thông số gia nhiệt, cường độ và/hoặc chế độ phát từ trường và làm mát, đồng thời tự động ngắt hoặc hạn chế hoạt động khi phát hiện điều kiện quá nhiệt hoặc quá áp, qua đó nâng cao hiệu quả, độ an toàn và khả năng mở rộng của hệ thống. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Phương pháp thiêu kết bột silic cacbua (SiC) ở nhiệt độ thấp bằng cách sử dụng frit SiO2-Al2O3-MgO làm chất liên kết Số đơn gốc: 1-2026-00671 Ngày nộp đơn : 27.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: C04B 35/565, C04B 35/626, C04B 35/64, C03C 8/02 Chủ đơn/Chủ bằng: Đại học Bách khoa Hà Nội Tác giả sáng chế: Vũ Hoàng Tùng Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập đến phương pháp thiêu kết bột silic cacbua (SiC) ở nhiệt độ thấp bằng cách sử dụng frit SiO2-Al2O3-MgO làm chất liên kết, trong đó nhiệt độ thiêu kết nằm trong dải 800-1450 độ C, tạo ra vật liệu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật khắt khe, với các tính chất cơ lý tốt. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Hệ thống giả lập nam châm đơn cực, tăng cường phanh tái nạp, kéo dài cự ly xe máy điện Số đơn gốc: 1-2026-00627 Ngày nộp đơn : 26.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: B60L 7/10 Chủ đơn/Chủ bằng: Chu Thị Diễm Đoàn Minh Đạt Tác giả sáng chế: Chu Thị Diễm Đoàn Minh Đạt Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập đến hệ thống giả lập nam châm đơn cực, tăng cường phanh tái nạp liên tục, không cần chờ trạng thái đổ dốc, từ đó kéo dài cự ly di chuyển xe máy điện dùng pin LiFePO4. Công suất tối ưu từ máy phát này, sẽ đấu nối vào hệ thống phanh tái nạp trên xe, thông qua khối chuyển mạch không thời gian trễ (MERGE). Hệ thống này có mật độ năng lượng cao hơn thông thường 3,7657 lần với cùng công suất tương đương, và duy trì hoạt động tự động hoàn toàn, suốt 20 năm tuổi thọ (17.200 giờ). Hệ thống không phát sinh nhiệt lượng, không ảnh hưởng sức khoẻ con người và động thực vật. Đồng thời không phát thải carbon và không tạo ra chất thải. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: QUY TRÌNH ĐIỀU CHỈNH ĐIỂM KẾT QUẢ BÀI THI QUAN SÁT LÂM SÀNG CÓ CẤU TRÚC SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP HỒI QUY RANH GIỚI Số đơn gốc: 1-2026-00577 Ngày nộp đơn : 23.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G06Q 50/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học VinUni Tác giả sáng chế: Đỗ Đức Huy Christina Liew Siaw Cheok Phạm Thanh Tùng Bản tóm tắt: Quy trình điều chỉnh điểm kết quả bài thi quan sát lâm sàng có cấu trúc (osce-observed structured clinical examination) sử dụng phương pháp hồi quy ranh giới bao gồm các bước: bước 1: chuẩn bị dữ liệu; bước 2: tính tổng điểm thí sinh đạt được cho toàn bộ kĩ năng và điểm qua môn tạm thời của từng trạm; bước 3: chạy mô hình hồi quy ranh giới; bước 4: tính lại mốc điểm qua môn mới cho từng trạm; bước 5: xác định qua môn hay trượt môn cho từng trạm; và bước 6: tính lại điểm của từng trạm cho từng sinh viên. Quy trình cho phép đánh giá từng sinh viên theo một chuẩn thống nhất, có tính liên hệ với kết quả chung của kỳ thi sẽ giúp giảm sự phụ thuộc vào tính khách quan của giám khảo cũng như cấu trúc đề thi và phản ánh sát hơn năng lực thực tế của từng sinh viên, đồng thời tính lại điểm giúp làm giảm hiện tượng lạm phát điểm và đồng thời phản ánh chính xác hơn mức độ đạt chuẩn của sinh viên so với mặt bằng chung và giảm thiều sự ảnh hưởng của thiết kế bài thi lên điểm trung bình của từng sinh viên. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: HỆ THỐNG PHÂN CÔNG VÀ ĐIỀU CHỈNH KPI THỰC HIỆN CÔNG VIỆC THEO VÒNG PHẢN HỒI DỮ LIỆU Số đơn gốc: 1-2026-00576 Ngày nộp đơn : 23.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G06F 30/20, G06F 30/27, G06Q 10/04, G06Q 10/06 Chủ đơn/Chủ bằng: VŨ THỊ HƯƠNG GIANG Tác giả sáng chế: VŨ THỊ HƯƠNG GIANG Bản tóm tắt: Sáng chế đề xuất một phương pháp kỹ thuật và hệ thống phần mềm để phân công công việc và điều chỉnh chỉ số hiệu suất (KPI) thực hiện công việc theo vòng phản hồi dữ liệu, dựa trên cơ chế dự báo khả thi trước khi triển khai và vòng phản hồi dữ liệu khép kín giữa các chu kỳ KPI. Khác với cách quản lý KPI truyền thống chỉ giám sát hậu kiểm hoặc điều chỉnh cuối kỳ, sáng chế sử dụng KPI như tham số điều khiển trực tiếp trong quyết định phân công: hệ thống tự động sàng lọc và loại trừ các phương án không đảm bảo đạt mục tiêu ngay từ giai đoạn lập kế hoạch, dựa trên mô phỏng dự báo và dữ liệu phản hồi từ chu kỳ trước. Quá trình thực thi được theo dõi liên tục, dữ liệu thực tế được phân tích để sinh chỉ dẫn điều chỉnh tự động cho chu kỳ tiếp theo, hình thành chu trình cải tiến hiệu suất bền vững. Giải pháp theo sáng chế tự động hóa việc nâng cao chất lượng phân công và tỷ lệ đạt KPI qua các chu kỳ, áp dụng hiệu quả cho cả doanh nghiệp và cơ quan hành chính công, trong quản lý theo dự án lẫn theo quy trình. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: QUY TRÌNH TỔNG HỢP VÀ TÍCH HỢP VẬT LIỆU LAI GR-COOH/FE3O4 VÀO LỚP PHỦ CHỨC NĂNG NHẲM NÂNG CAO KHẢ NĂNG HẤP THỤ SÓNG ĐIỆN TỪ Số đơn gốc: 1-2026-00572 Ngày nộp đơn : 23.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: C01G 49/08, C01B 32/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Trung tâm Vũ trụ Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Tác giả sáng chế: Tô Anh Đức Phan Ngọc Minh Bùi Hùng Thắng Bản tóm tắt: - Sáng chế này đề xuất quy trình tổng hợp vật liệu lai Gr-COOH/Fe3O4 và tích hợp vào lớp phủ nhằm nâng cao khả năng hấp thụ sóng điện từ. Graphene được biến tính bề mặt để gắn nhóm chức Carboxyl, sau đó phân tán trong nước khử ion và rung siêu âm nhằm tạo dung dịch Gr-COOH. Các ion Fe2+ và Fe³+ được đưa vào dung dịch này, tiếp theo là phản ứng đồng kết tủa trong môi trường kiềm để hình thành các hạt Fe3O4 kích thước nanô neo giữ trên bề mặt Gr-COOH, tạo thành vật liệu lai Gr-COOH/Fe3O4. Vật liệu thu được được tách, rửa, sấy khô, và tích hợp vào lớp phủ. Nhờ cấu trúc lai điện/từ, lớp phủ có khả năng cải thiện phối hợp trở kháng và tăng cường hấp thụ sóng điện từ trong dải tần 8-18 GHz.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Quy trình nuôi thương phẩm cá khoang cổ cam (Amphiprion percula Lacepède, 1802) Số đơn gốc: 1-2026-00539 Ngày nộp đơn : 22.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: A01K 61/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học Nha Trang Tác giả sáng chế: Trần Văn Dũng Trần Thị Lê Trang Bản tóm tắt: - Sáng chế đề cập đến quy trình nuôi thương phẩm cá khoang cổ cam (Amphiprion percula Lacepède, 1802) bao gồm: thiết lập hệ thống bể nuôi tuần hoàn khép kín và duy trì tổ hợp thông số môi trường nuôi ổn định; tiến hành chọn và thuần giống theo quy trình thích nghi bậc thang; tiến hành nuôi thương phẩm với chế độ ăn thích ứng; tăng cường độ màu sắc cho cá trong suốt chu kỳ nuôi; tiến hành thu hoạch và vận chuyển cá thương phẩm.
Quy trình được đặc trưng bởi việc tích hợp kiểm soát môi trường nuôi, chiến lược dinh dưỡng, bổ sung sắc tố và điều chỉnh ánh sáng - màu bể nhằm ổn định sinh trưởng, giảm stress và tăng cường màu sắc thương phẩm của cá. Quy trình theo sáng chế còn cho phép nâng cao tỷ lệ sống, cải thiện chất lượng màu sắc, đồng thời bảo đảm tính ổn định và khả năng áp dụng quy mô nuôi thương phẩm, góp phần phát triển bền vững ngành nuôi cá cảnh biển. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Phương pháp tích hợp tuần hoàn và tái chế phế phẩm trong hệ thống nuôi trồng và chế biến tôm Số đơn gốc: 1-2026-00540 Ngày nộp đơn : 22.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: C02F 9/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Công ty cổ phần thủy sản Minh Phú Hậu Giang Tác giả sáng chế: Lê Văn Quang Bản tóm tắt: - Sáng chế đề cập đến phương pháp tích hợp tuần hoàn và tái chế phế phẩm trong hệ thống nuôi trồng và chế biến tôm là một chu trình khép kín tuần hoàn bao gồm các công đoạn sau được thực hiện tuần tự hoặc đồng thời, trong đó: nuôi tôm sinh học với việc định kỳ thu hồi nước thải và bùn đáy ao nuôi thông qua hệ thống xi-phon đáy ao; chế biến tôm thành phẩm, đồng thời thu gom và phân loại các dòng phế phẩm chính: ngàm tôm, đầu và vỏ tôm, nước thải chế biến tôm; chế biến ngàm tôm thành sản phẩm thực phẩm thông qua các công đoạn: tẩm gia vị, tấm bột, chiên, cấp đông sâu và sấy thăng hoa chân không; sản xuất chitosan từ đầu và vỏ tôm; xử lý nước thải từ chế biến tôm và/hoặc nuôi tôm bằng phương pháp tuyển nổi áp lực hòa tan (DAF); thu hồi bùn thải từ quá trình DAF để sản xuất chế phẩm vi sinh thông qua quá trình ổn định, phân hủy sinh học, phân lập và nuôi cấy vi sinh từ chính nguồn bùn thải đó để phục vụ nuôi tôm sinh học; tái sử dụng chế phẩm vi sinh cho việc xử lý và cải thiện môi trường nước; đồng thời tuần hoàn toàn bộ hoặc một phần nước thải đã xử lý trở lại phục vụ quá trình nuôi tôm sinh học và/hoặc tiền xử lý trong chế biến tôm, hình thành một hệ thống xử lý và tái sử dụng khép kín.
[FIG. 1]. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Phương pháp tăng cường tính chất cơ lý và tính chất kháng khuẩn cho nhựa phân hủy sinh học Số đơn gốc: 1-2026-00531 Ngày nộp đơn : 22.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: C09D 5/14, C08L 101/16, C08K 3/36 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Tác giả sáng chế: Lê Hồn Nhiên Hà Thúc Chí Nhân Bản tóm tắt: - Sáng chế đề cập đến phương pháp tăng cường tính chất cơ lý và tính chất kháng khuẩn cho nhựa phân hủy sinh học, bao gồm các công đoạn: phân tán đều nano silica lên các hạt nhựa thông qua quá trình phun phủ và trộn đều; gia công nóng chảy để phân tán đều nano silica vào nhựa nền; phủ hỗn hợp nano silica - kẽm kháng khuẩn lên vật liệu nhựa. Lớp hỗn hợp nano silica trên hạt nhựa có hàm lượng nhỏ khoảng 0,05% - 0,6 % và giúp tăng cường độ bền cơ lý và độ bền nhiệt của vật liệu nhựa nanocompozit sau khi trộn nóng chảy. Lớp sơn phủ hỗn hợp nano silica - kẽm kháng khuẩn có hàm lượng nhỏ khoảng 0,05% - 0,6% và giúp vật liệu nhựa có hoạt tính kháng khuẩn hiệu quả theo tiêu chuẩn ISO 22196:2011.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Hệ thống và phương pháp xử lý khí thải cho động cơ đốt trong Số đơn gốc: 2-2026-00066 Ngày nộp đơn : 22.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: F01N 3/00 Chủ đơn/Chủ bằng: CÔNG TY TNHH FUJI ECOTECH Tác giả sáng chế: Bùi Đức Khuê Bản tóm tắt: - Giải pháp hữu ích đề cập đến thiết bị và phương pháp xử lý khí thải cho động cơ đốt trong sử dụng công nghệ điện phân nước tạo khí HHO. Thiết bị bao gồm bình chứa dung dịch điện phân có hệ thống tuần hoàn và thu hồi nước ngưng tụ; bộ điện phân với các tấm cực inox 316, cấu trúc không màng ngăn, sử dụng nguồn điện một chiều có điện áp đầu vào được chia thành ba dải điều chỉnh (36VDC, 48VDC và 60VDC) để thay đổi công suất và lưu lượng khí HHO phù hợp với dung tích động cơ khác nhau; hệ thống sấy khô và lọc khí HHO gồm ống ngưng tụ hơi nước, bộ lọc than hoạt tính và bộ lọc tinh để loại bỏ hơi nước và tạp chất, đảm bảo khí HHO khô trước khi đưa vào buồng đốt; van một chiều và bộ tách khí để ngăn ngừa cháy ngược; bộ điều khiển dựa trên PLC kết nối màn hình LCD cho phép lựa chọn chế độ điện áp, tự động ngắt sau 40 phút làm sạch và giám sát áp suất khí; cảm biến nhiệt độ và cảm biến rung kết nối với bộ điều khiển, trong đó cảm biến rung chỉ cho phép cấp khí HHO khi phát hiện động cơ đang nổ máy ở chế độ không tải và ngắt cấp khí ngay khi động cơ dừng hoạt động nhằm đảm bảo an toàn.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Hệ thống phân loại vật thể bay sử dụng kích thích vô tuyến định hướng đa tần, thời lượng ngắn và phân tích phản ứng, kết hợp cảm biến quang học và trí tuệ nhân tạo Số đơn gốc: 1-2026-00509 Ngày nộp đơn : 21.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: B64C 39/00, H04N 7/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Nguyễn Lê Cường Tác giả sáng chế: Trần Vũ Kiên Nguyễn Trọng Thanh Nguyễn Đăng Hiếu Đặng Trung Hiếu Nguyễn Lê Cường Nguyễn Thị Thanh Tân Phạm Trọng Hoan Bản tóm tắt: - Sáng chế đề xuất hệ thống phân loại vật thể bay sử dụng kích thích vô tuyến định hướng đa tần, thời lượng ngắn và phân tích phản ứng, kết hợp cảm biến quang học và trí tuệ nhân tạo, hệ thống này bao gồm: cụm cảm biến quan sát quang học; môđun phát RF kích thích định hướng, đa tần, thời lượng ngắn sử dụng anten định hướng hoặc anten mảng để tạo ra chùm RF hẹp nhắm chính xác vào mục tiêu nghi vấn, và có khả năng quét qua một hoặc nhiều dải tần liên quan đến việc điều khiển và truyền tín hiệu của vật thể bay dạng drone hoặc UAV; bộ xử lý trung tâm thực hiện thuật toán hợp nhất dữ liệu từ cụm cảm biến quan sát quang học và RF; thực hiện thuật toán phân tích đặc trưng theo trục thời gian, so sánh dữ liệu từ các cửa sổ quan sát trước trong sau (pre-during-post) để xác định dấu hiệu phản ứng của vật thể từ đó phân loại vật thể bay là drone UAV hay không. Giải pháp giúp giảm báo động giả, nâng cao độ tin cậy, hạn chế ảnh hưởng ngoại lai, và có khả năng áp dụng công nghiệp cao.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Số đơn gốc: 2-2026-00053 Ngày nộp đơn : 20.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: B25J 11/00, B25J 9/00, H02J 7/00 Chủ đơn/Chủ bằng: CÔNG TY TNHH 33 LE'S GARDEN Tác giả sáng chế: HUỲNH HỮU ĐỨC LÊ TRẦN ĐẠI NGUYỄN HOÀNG QUANG CHÁNH VĂN NHẬT DUY Bản tóm tắt: - Giải pháp hữu ích đề xuất robot di động đa nhiệm có khả năng thay đổi chức năng nhanh chóng thông qua cơ chế thay mô đun và hệ thống pin kép có thể thay pin mà không cần tắt nguồn robot, nhằm giải quyết vấn đề thiếu linh hoạt và gián đoạn vận hành của các robot chuyên biệt truyền thống. Robot theo giải pháp hữu ích này bao gồm khung gầm hợp kim nhôm bền bi, hệ thống bánh xe chịu tải cao, cụm giao diện thay mô đun với cảm biến nhận diện tự động, và các mô đun chuyên dụng như vận chuyển F&B, tay máy lấy mẫu, camera giám sát, quét 3D, và mở rộng tải trọng. Robot di động đa nhiệm theo giải pháp này tiết kiệm chi phí, tăng tính linh hoạt, và đảm bảo vận hành liên tục, phù hợp cho các lĩnh vực dịch vụ, công nghiệp, y tế, an ninh và nghiên cứu. So với các giải pháp tương tự giải pháp này nổi bật với pin kép có thể thay pin mà không cần tắt nguồn robot duy trì điện áp ổn định và tích hợp đa ngành cụ thể, chưa được kết hợp đầy đủ trong các giải pháp hữu ích hiện có.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Quy trình điều khiển cân bằng và bám quỹ đạo cho robot cân bằng trên bóng bằng điều khiển tối ưu bền vững kết hợp bù phản hồi Số đơn gốc: 2-2026-00047 Ngày nộp đơn : 20.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G05B 19/42 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng Tác giả sáng chế: Đinh Minh Quân Đặng Phước Vinh Dương Ngọc Huy Phạm Anh Đức Bản tóm tắt: Giải pháp hữu ích đề cập đến quy trình điều khiển cân bằng và bám quỹ đạo cho robot cân bằng trên bóng bằng cách kết hợp điều khiển tối ưu bền vững kiểu cơ cấu chấp hành theo tín hiệu đặt với bù phản hồi bền vững nhằm nâng cao khả năng ổn định và chất lượng bám trong điều kiện vận hành thực tế. Quy trình bao gồm các bước thu nhận và/hoặc ước lượng trạng thái của robot, hình thành sai lệch giữa trạng thái đo được và tín hiệu đặt (bao gồm sai số vị trí ∆x và sai số góc eθ), tính toán tín hiệu điều khiển chính theo cấu trúc điều khiển tối ưu bền vững có tích phân sai số để tạo khả năng bám quỹ đạo, sau đó tính toán tín hiệu bù phản hồi bền vững và tổng hợp với tín hiệu điều khiển chính để tạo lệnh điều khiển tác động lên cơ cấu chấp hành làm quay bóng. Nhờ cấu trúc kết hợp này, robot không chỉ duy trì cân bằng như phương án điều khiển tối ưu truyền thống mà còn cải thiện khả năng bám theo quỹ đạo đặt và tăng khả năng chống chịu trước nhiễu, ma sát thay đổi hoặc tác động bất chợt, qua đó giảm dao động và rút ngắn thời gian hồi phục về trạng thái cân bằng. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Thiết bị phân loại bu lông tự động theo đường kính và chiều dài Số đơn gốc: 2-2026-00048 Ngày nộp đơn : 20.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: B07C 5/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng Tác giả sáng chế: Lê Hoài Nam Lê Ngọc Thiện Đặng Phước Vinh Đào Hữu Quốc Phạm Anh Đức Võ Như Thành Bản tóm tắt: Giải pháp đề cập đến một thiết bị phân loại bu lông tự động theo đường kính và chiều dài dùng trong các dây chuyền sản xuất cơ khí nhằm tăng năng suất và độ chính xác khi kiểm soát linh kiện. Thiết bị gồm ba cụm chính: (1) hệ thống cấp và tách bu lông sử dụng máng nghiêng dẫn hướng và cơ cấu rung nạp tự động, (2) hệ thống phân loại theo đường kính bằng tổ hợp chốt kiểm tra kích thước bố trí tuần tự, và (3) hệ thống phân loại theo chiều dài sử dụng cảm biến quang học kết hợp cơ cấu trượt chọn lọc. Các cụm này được đồng bộ hóa trên bàn xoay định vị đa trạm, cho phép xử lý đồng thời nhiều bu lông, tăng năng suất, giảm sai sót so với phân loại thủ công, với ưu điểm thiết kế nhỏ gọn, cơ cấu đơn giản và chi phí chế tạo thấp. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: CẤU TRÚC PHÂN CHIA DÒNG CHẢY CHO CÁC ỐNG NHÁNH CỦA TẤM LÀM MÁT TRONG HỆ THỐNG LÀM MÁT BẰNG NƯỚC Số đơn gốc: 1-2026-00491 Ngày nộp đơn : 20.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: F28D 15/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Asia Vital Components Co., Ltd. Tác giả sáng chế: Deng, Min-Jian Chen, Jiu-Ming Liu, Xue-Hui Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập đến cấu trúc phân chia dòng chảy cho các ống nhánh của tấm làm mát trong hệ thống làm mát bằng nước gồm thân phân chia dòng chảy thứ nhất có đường dẫn dòng nước vào và đường dẫn dòng nước ra thứ nhất, và vùng hội tụ được hình thành ở giữa để thông với đường dẫn phân nhánh; thân dẫn hướng có cửa vào dẫn hướng thông với đường dẫn phân nhánh và đường dẫn xoắn ốc; và thân phân chia dòng chảy thứ hai có đường dẫn dòng nước ra thứ hai thông với cửa vào dẫn hướng thông qua đường dẫn xoắn ốc. Đường dẫn xoắn ốc điều tiết một phần dòng chính của chất lỏng làm việc chảy đến đường dẫn dòng nước ra thứ hai, phân phối lượng chất lỏng làm việc chảy đến đường dẫn dòng nước ra thứ nhất và thứ hai, và giảm tổn thất áp suất dòng chảy. Do đó, có thể đạt được sự phân chia tối ưu lượng dòng chảy ra và nâng cao hiệu quả làm mát của chất lỏng làm việc. |
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: HỆ THỐNG GIA NHIỆT ĐIỆN TRỞ TRONG GIA CÔNG TẠO HÌNH TẤM KIM LOẠI Số đơn gốc: 1-2026-00464 Ngày nộp đơn : 20.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: B21D 37/16 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Tác giả sáng chế: Nguyễn Đức Toàn Hoàng Trung Kiên Luyện Thế Thạnh Bản tóm tắt: - Hệ thống gia nhiệt điện trở trong gia công tạo hình tấm kim loại theo phương án của sáng chế bao gồm: cụm đồ gá gia nhiệt (100); và tủ điều khiển (200) được kết nối điện với cụm đồ gá gia nhiệt (100). Hệ thống theo phương án của sáng chế giám sát và tái cấu trúc trường nhiệt thực tế trên phôi tấm theo thời gian thực để xác định các vùng nhiệt hạn chế trên phôi có nguy cơ không đạt ngưỡng nhiệt độ tạo hình, dự đoán tổn thất nhiệt phát sinh trong quá trình gia công, và tính toán lượng nhiệt cần bù theo thời gian nhằm duy trì ổn định nhiệt độ tại vùng biến dạng, qua đó nâng cao giới hạn tạo hình, độ ổn định hình học và độ lặp lại của quá trình gia công tấm kim loại.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Hệ thống trồng cây đứng cân bằng sinh học tái tạo Số đơn gốc: 1-2026-00427 Ngày nộp đơn : 19.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.03.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: A01G 9/02, A01C 21/00, B65D 21/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Trần Minh Huy Tác giả sáng chế: Trần Minh Huy Nguyễn Ngọc Tâm Bản tóm tắt: - Sáng chế đề xuất một hệ thống trồng cây đứng cân bằng sinh học tái tạo (Balanced Biofarming Model - BBM) bao gồm các đồ chứa trồng cây (1) dạng mô-đun khối trụ rỗng được xếp chồng, trên thành có bố trí lỗ trồng cây, lỗ thông khí và lỗ thoát nước; một ống lõi trung tâm (2) được bố trí tại đồ chứa trồng cây (1) trên cùng, trên thành ống lõi trung tâm (2) có hệ lỗ vi cấp (2a) để phân phối nước và dung dịch dinh dưỡng theo cơ chế thẩm thấu - trọng lực, không sử dụng bơm hay thiết bị điện. Bên trong đồ chứa trồng cây (1) chứa hỗn hợp giá thể hữu cơ, khoáng trơ và vi sinh bao gồm xơ dừa, mùn hữu cơ và phân ruồi lính đen, được bổ sung vi sinh vật cố định đạm kép gồm vi khuẩn nốt sần rễ cây họ Đậu (Rhizobium spp.) và vi khuẩn cố định đạm tự do Azotobacter (Azotobacter spp.), giúp duy trì nguồn nitơ sinh học ổn định và cân bằng hệ vi sinh vùng rễ. Hệ thống vận hành thụ động, không sử dụng năng lượng, thích hợp cho canh tác đô thị, hộ gia đình và trồng dược liệu.
|